Thủ tục nhận cha, mẹ, con

nhan-cha-me-conThủ tục nhận cha, mẹ con hiện nay được quy định trong Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ; Quyết định số 04/2007/QĐ-BTP ngày 13/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Trong đó, hồ sơ và trình tự thực hiện cụ thể như sau:

 

Hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con. Riêng cho từng trường hợp:

+ Trường hợp cha/mẹ/người giám hộ nhận mẹ/cha cho con chưa thành niên;

+ Trường hợp con đã thành niên nhận cha/mẹ.

+ Trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên.

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (đối với ng­ười n­ước ngoài và công dân Việt Nam ở n­ước ngoài) của ngư­ời nhận và ng­ười đư­ợc nhận là cha, mẹ, con.

- Bản sao giấy khai sinh của ngư­ời đ­ược nhận là con trong tr­ường hợp nhận con; của ngư­ời nhận cha, mẹ trong trư­ờng hợp xin nhận cha, mẹ.

- Giấy tờ, tài liệu hoặc chứng cứ (nếu có) để chứng minh giữa người nhận và ng­ười đ­ược nhận có mối quan hệ cha, mẹ, con.

- Bản sao hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với công dân Việt Nam ở trong n­ước); thẻ thường trú (đối với ngư­ời nư­ớc ngoài thư­ờng trú tại Việt Nam) của ngư­ời nhận cha, mẹ, con.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 45 - 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Địa điểm tiếp nhận: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tư­ pháp.

Hãy nhấc máy gọi số 0908 472 677 để được sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật tốt nhất.

Công ty chúng tôi luôn có đội ngũ luật sư giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao. Để đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng.

“ Thành công của khách hàng là thành công của Trí Tuệ Luật